Đề thi học kì 1 môn Toán Lớp 3 Sách Chân trời sáng tạo - Đề số 2 (Có đáp án)

Phần 1. Trắc nghiệm
Câu 1. Số thích hợp điền vào ô trống lần lượt là:

A. 92 ; 104
B. 92 ; 74
C. 102 ; 104
D. 102, 74
Câu 2. Trên cây có 65 quả bưởi. Sau khi hái, số quả trên cây giảm đi 5 lần. Hỏi trên cây còn lại bao nhiêu quả bưởi.
A. 15 quả
B. 14 quả
C. 12 quả
D. 13 quả
Câu 3. Có 5 can nước mắm như nhau chứa được tất cả 45 l nước mắm. Hỏi mỗi can đó chứa được bao nhiêu lít nước mắm?
A. 15 lít
B. 10 lít
C. 9 lít
D. 8 lít
doc 7 trang Minh Huyền 15/01/2024 300
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi học kì 1 môn Toán Lớp 3 Sách Chân trời sáng tạo - Đề số 2 (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docde_thi_hoc_ki_1_mon_toan_lop_3_sach_chan_troi_sang_tao_de_so.doc

Nội dung text: Đề thi học kì 1 môn Toán Lớp 3 Sách Chân trời sáng tạo - Đề số 2 (Có đáp án)

  1. Đề thi Toán lớp 3 học kì 1 Chân trời sáng tạo Phần 1. Trắc nghiệm Câu 1. Số thích hợp điền vào ô trống lần lượt là: A. 92 ; 104 B. 92 ; 74 C. 102 ; 104 D. 102, 74 Câu 2. Trên cây có 65 quả bưởi. Sau khi hái, số quả trên cây giảm đi 5 lần. Hỏi trên cây còn lại bao nhiêu quả bưởi. A. 15 quả B. 14 quả C. 12 quả D. 13 quả Câu 3. Có 5 can nước mắm như nhau chứa được tất cả 45 l nước mắm. Hỏi mỗi can đó chứa được bao nhiêu lít nước mắm? A. 15 lít B. 10 lít C. 9 lít D. 8 lít Câu 4. Vân có một số nhãn vở, biết rằng khi đem số nhãn vở này chia đều cho 5 bạn, thì mỗi bạn được 6 cái. Hỏi Vân có tất cả bao nhiêu nhãn vở?
  2. A. 6 cái B. 10 cái C. 30 cái D. 35 cái Câu 5. Hình vẽ dưới đây được tạo thành từ bao nhiêu tam giác? A. 3 hình B. 4 hình C. 5 hình D. 6 hình Câu 6. 1/5 của 10 kg là: A. 2 kg B. 20 kg C. 50 kg D. 5 kg Phần 2. Tự luận Câu 7. Ghép mỗi phép tính với kết luận phù hợp.
  3. Câu 8. • G là trung điểm của đoạn thẳng AB. • B là điểm ở giữa hai điểm G và H. • F là điểm ở giữa hai điểm C và E. • F là trung điểm của đoạn thẳng CD. Câu 9. Tính nhẩm a) 92 × 6 = . b) 575 : 5 = Câu 10. Đặt tính rồi tính a) 172 × 3 b) 784 : 8
  4. Câu 11. Tính nhanh giá trị của biểu thức sau: a) 335 - 2 x 9 b) 228 - 40 : 5 Câu 12. Giải toán Thái và Hùng có một số viên bi. Nếu Thái cho Hùng 14 viên bi và Hùng cho lại Thái 9 viên bi thì mỗi bạn có 40 viên bi. Lúc đầu, Thái có số viên bi là:
  5. Câu 13. Đúng ghi đ, sai ghi s vào ô trống: 6m 2dm = 62dm 3 giờ 10 phút = 310 phút 4m 5cm = 45cm 2 giờ 30 phút = 150 phút 7dm 4mm = 704mm 7km 12hm = 712hm Câu 14. Tính nhanh a) 4 × 126 × 25 b) (9 × 8 – 12 – 5 × 12) × (1 + 2 + 3 + 4 + 5) Đáp án đề thi Toán lớp 3 học kì 1 Chân trời sáng tạo Phần 1. Trắc nghiệm Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 Câu 6 D D C C D A Phần 2. Tự luận Câu 7. Hs tự nối Câu 8. • G là trung điểm của đoạn thẳng AB Đ • B là điểm ở giữa hai điểm G và H S
  6. • F là điểm ở giữa hai điểm C và E Đ • F là trung điểm của đoạn thẳng CD S Câu 9. Tính nhẩm a) 92 × 6 = 552 b) 575 : 5 = 115 Câu 10. Đặt tính rồi tính a) 172 × 3 = 516 b) 784 : 8 = 98 Câu 11. Tính nhanh giá trị của biểu thức sau: a) 335 - 2 x 9 = 335 - 18 = 317 b) 228 - 40 : 5 = 228 - 8 = 220 Câu 12. Giải toán Trước khi được Hùng cho thêm thì số bi của bạn Thái có là: 40 – 9 = 31 (viên bi) Số bi ban đầu của Thái là: 31 + 14 = 45 (viên bi) Đáp số: 45 viên bi. Câu 13. Đúng ghi đ, sai ghi s vào ô trống: 6m 2dm = 60 dm + 2 dm = 62 dm. 4m 5cm = 400 cm + 5 cm = 405 cm. 7dm 4 mm = 700 mm + 4 mm = 704 mm. 3 giờ 10 phút = 180 phút + 10 phút = 190 phút. 2 giờ 30 phút = 120 phút + 30 phút = 150 phút. 7km 12 hm = 70 hm + 12 hm = 82 hm. Em điền vào bảng như sau :
  7. 6m 2dm = 62dm đ 3 giờ 10 phút = 310 phút s 4m 5cm = 45cm s 2 giờ 30 phút = 150 phút đ 7dm 4mm = 704mm đ 7km 12hm = 712hm s Câu 14. Tính nhanh a) 4 × 126 × 25 = (4 × 25) × 126 = 100 × 126 = 12 600 b) (9 × 8 – 12 - 5×12) × (1 + 2 + 3 + 4 +5) = (72 – 12 – 60) × (1 + 2 + 3 + 4 + 5) = 0 × (1 + 2 + 3 + 4 + 5) = 0 .