Phiếu ôn tập theo bài Tiếng Việt lớp 3 Kết nối tri thức năm học 2026-2027 (Dùng cả hai học kì)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Phiếu ôn tập theo bài Tiếng Việt lớp 3 Kết nối tri thức năm học 2026-2027 (Dùng cả hai học kì)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
phieu_on_tap_theo_bai_tieng_viet_lop_3_ket_noi_tri_thuc_nam.docx
Đáp án.docx
Fonts.rar
Nội dung text: Phiếu ôn tập theo bài Tiếng Việt lớp 3 Kết nối tri thức năm học 2026-2027 (Dùng cả hai học kì)
- Biên soạn: DeThiLop3.com PHIẾU 1 · TIẾT 1–2 (tiếp theo) NÓI VÀ NGHE Sự tích hoa mào gà Phiếu giúp em dự đoán, ghi nhớ khi nghe và chuẩn bị kể. Em nghe thầy cô hoặc người thân kể chuyện, sau đó kể bằng lời của mình. Bài 1. Trước khi nghe, nhìn tranh 2 và tranh 4. Em đoán điều gì sẽ giúp cây hết buồn? Ghi ngắn dự đoán của em. ............................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................. Bài 2. Sau khi nghe, ghi 1, 2, 3, 4 vào ô theo thứ tự sự việc trong câu chuyện. ☐ Gà mơ tặng cây chiếc mào của mình. ☐ Cây có bông hoa giống chiếc mào gà. ☐ Gà mơ vui sướng với chiếc mào đẹp. ☐ Gà mơ gặp cây đang khóc vì không có hoa. Bài 3. Ghi một việc làm của gà mơ khiến em quý bạn ấy. ............................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................. Bài 4. Dựa vào bốn tranh, kể lần lượt các đoạn cho bạn hoặc người thân nghe. Nhờ người nghe đánh dấu những điều em đã làm được. ☐ Kể đủ các sự việc chính theo thứ tự tranh. ☐ Nói rõ vì sao gà mơ tặng chiếc mào cho cây. ☐ Kể rõ lời, có lời nói của nhân vật. 176
- Biên soạn: DeThiLop3.com TIẾNG VIỆT 3 PHIẾU 2 · TIẾT 3 Bài 7. Mặt trời xanh của tôi Họ và tên: ........................................................ Lớp: ........ VIẾT Bài 1. Đọc lại ba khổ thơ đầu bài Mặt trời xanh của tôi ở trang 32. Khi đã nhớ, gấp sách và viết lại đoạn thơ. Viết tên bài ở giữa dòng, viết hoa đầu dòng thơ; để cách giữa các khổ. Viết xong, mở SGK tự soát lỗi. 11111111111111111 11111111111111111 11111111111111111 11111111111111111 11111111111111111 11111111111111111 11111111111111111 11111111111111111 11111111111111111 11111111111111111 11111111111111111 11111111111111111 11111111111111111 11111111111111111 11111111111111111 11111111111111111 177
- Biên soạn: DeThiLop3.com PHIẾU 2 · TIẾT 3 (tiếp theo) Bài 2. Chọn tiếng trong ngoặc đơn để điền vào chỗ trống. a) (ra / da): đi vào; làn mịn. b) (rẻ / giẻ): lau bàn; mua với giá . c) (dày / giày): đôi mới; quyển sách . Bài 3. Làm bài tập a hoặc b. a) Điền r, d hoặc gi vào mỗi chỗ trống. Sáng sớm, những (1) ọt sương còn đọng trên (2) àn mướp. Lan mang (3) ổ (4) a vườn hái (5) au. Mẹ (6) ặn Lan chọn những ngọn non. (Đoạn văn tự biên) b) Điền in hoặc inh và thêm dấu thanh nếu cần. Từ ngữ Từ ngữ lung l b minh lặng th n thở bản t b rịn 178
- Biên soạn: DeThiLop3.com TIẾNG VIỆT 3 PHIẾU 1 · TIẾT 1–2 Bài 8. Bầy voi rừng Trường Sơn Họ và tên: ........................................................ Lớp: ........ ĐỌC Đọc bài Bầy voi rừng Trường Sơn (Theo Vũ Hùng), Tiếng Việt 3, tập hai, trang 35 – 36. Bài 1. Những chi tiết nào cho thấy nơi bầy voi sống có nhiều cây cối và nước? Ghi một chi tiết về cây cối và một chi tiết về nước. ............................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................. Bài 2. Một bạn nói: “Voi chỉ cần tìm ăn một lần trong ngày.” Em có đồng ý không? Dùng thông tin trong đoạn 2 để giải thích. ............................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................. Bài 3. Ghi Đ nếu ý đúng, S nếu ý sai theo bài đọc. Sửa lại ý sai bằng lời của em. ☐ Buổi trưa, voi nghỉ trong rừng rậm để tránh nắng. ☐ Chiều xuống, voi đi tắm rồi không tìm ăn nữa. ☐ Tiếng rống lúc rạng sáng và chiều tà cho thấy uy lực của bầy voi. ............................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................. Bài 4. Khi một con voi sa bẫy, những con khác làm gì? Việc đó cho em hiểu điều gì về tình cảm của chúng? ............................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................. Bài 5. Chọn một lời giới thiệu phù hợp nhất cho bài đọc rồi đánh dấu vào ô. ☐ Bài đọc giải thích cách con người nuôi voi. ☐ Bài đọc giúp ta hiểu cuộc sống và tình cảm của bầy voi trong rừng. ☐ Bài đọc kể chuyện một chú voi lạc mẹ. 179
- Biên soạn: DeThiLop3.com PHIẾU 1 · TIẾT 1–2 (tiếp theo) ĐỌC MỞ RỘNG Bài 1. Tự tìm và đọc một câu chuyện, bài thơ hoặc bài văn về cây cối hay con vật. Ghi lại thông tin để giới thiệu bài em đã đọc. Thông tin đọc sách Em ghi lại Ngày đọc – tên bài Tác giả (nếu có ghi trong sách) Tên cây hoặc con vật được nói đến Một chi tiết em thấy thú vị Bài 2. Vẽ cây hoặc con vật trong bài theo hình dung của em. Sau đó, giới thiệu với bạn bài đọc và chi tiết em thích. Nghe bạn chia sẻ rồi ghi một điều em muốn tìm hiểu thêm. Bức vẽ của em Điều em muốn tìm hiểu thêm: ............................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................. 180

